Những điểm mới của Luật Thuế GTGT có hiệu lực từ 01/7/2025
21/03/2025
-Admin
-0 Bình luận
Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025, sửa đổi, bổ sung chủ yếu liên quan đến người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế GTGT, giá tính thuế, thuế suất, khấu trừ thuế GTGT đầu vào…:
2.1. Người nộp thuế
Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 bổ sung quy định về người nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, cụ thể:
- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số đối với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
- Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
2.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT
Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 bỏ quy định doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không cần kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Nâng mức doanh thu không chịu thuế GTGT đối với hộ & cá nhân kinh doanh: Từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng.
Giao chính phủ quy định Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Bổ sung một số đối tượng không chịu thuế:
- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính, vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
- Hàng hóa nhập khẩu sử dụng cho các mục đích cứu trợ, ủng hộ, tài trợ cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh, thảm họa, chiến tranh.
- Các khoản phí được nêu tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với bên cho vay nước ngoài.
- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định.
2.3. Giá tính thuế
Luật Thuế GTGT số 48 sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm đảm bảo phù hợp với pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Bổ sung quy định về việc xác định giá đất được trừ khi xác định giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù.
2.4. Thuế suất
Đối tượng áp dụng thuế suất 0%:
- Bổ sung quy định hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, cung ứng trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
- Bổ sung quy định sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho nước ngoài, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở Việt Nam theo quy định của Chính phủ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%.
Đối tượng áp dụng mức thuế suất 5%:
- Sửa đổi: Đối tượng tàu khai thác thủy sản tại vùng biển, phân bón, máy móc thiết bị, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp chịu thuế 5%.
- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian chịu thuế suất 5%.
2.5. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Luật Thuế GTGT mới sửa quy định đối với trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế Giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót để tránh vướng mắc trong khi thực hiện.
Luật bổ sung việc tính vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Luật bổ sung quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp:
- Hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ người lao động, trường hợp góp vốn bằng tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân đó.
- Tài sản cố định là ô tô chở người 9 chỗ trở xuống.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung.
Luật Thuế GTGT số 48 quy định rõ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc biệt.
2.6. Hoàn thuế GTGT
Quy định về hoàn thuế GTGT cũng có một số điểm mới đáng chú ý xét theo Luật Thuế GTGT số 48. Cụ thể:
- Luật bổ sung nhiều quy định hoàn thuế trong trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%.
- Bổ sung quy định hàng hóa đã nhập khẩu sau đó xuất khẩu không thuộc trường hợp hoàn thuế.
- Quy định rõ ràng để tránh vướng mắc đối với hoàn thuế dự án đầu tư, hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu,...
- Bổ sung quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT và trách nhiệm của người nộp thuế để đảm bảo tính khả thi khi thực hiện.
Bình luận của bạn